Bệnh thoát vị đĩa đệm – Nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng tránh

654
Loading...

Thoát vị đĩa đệm là một trong những bệnh xương khớp phổ biến hiện nay, và nếu không chữa trị kịp thời thì rất dễ bị tàn phế suốt đời. Hãy cùng tamsuphunu.com tìm hiểu về căn bệnh thoát vị đĩa đệm để có các biện pháp phòng tránh phù hợp nhé.

Thoát vị đĩa đệm là gì?

Cột sống của cơ thể có khoảng 33,34 đốt, giữa các đốt của cột sống được tiếp giáp với nhau bởi 1 đĩa đệm, đĩa đệm này giúp giảm xóc cho cột sống khi chúng ta chuyển động theo các tư thế vận động của con người. Bệnh thoát vị đĩa đệm xảy ra khi nhân nhầy ở đĩa đệm trượt ra khỏi vị trí bình thường, chèn vào tủy sống hoặc các rễ thần kinh và có sự đứt rách vòng sợi.

Thoát vị đĩa đệm

Nguyên nhân gây thoát vị đĩa đệm

Có rất nhiều nguyên nhân gây thoát vị đĩa đệm chẳng hạn như:

  • Sai tư thế: Khi bê vác nặng sai tư thế làm cho cột sống phải gồng lên, 2 đốt sống liên tiếp bị dồn lại với nhau, khiến bao xơ dễ bị tổn thương, rách và từ đó khiến đĩa đệm bị chệch ra ngoài.

Sai tư thế gây thoát vị đĩa đệm

  • Ít vận động, thường xuyên đứng hoặc ngồi ở một tư thế sẽ khiến máu lưu thông kém, lượng máu đến cột sống và đĩa đệm bị thiếu. Nếu tình trạng này diễn ra thường xuyên sẽ dẫn đến tình trạng xơ hóa và tổn thương ở đĩa đệm.

Ngồi sai tư thế

  • Thoái hóa cột sống: Phần sụn tại các đốt sống ở những người bệnh thoái hóa cột sống bị tổn thương khiến thay đổi cấu trúc dẫn đến các màng xương thoái hóa, dễ bị rách và vì thế nhân đệm dễ dàng thoát ra ngoài.
  • Chấn thương cột sống: Khi có lực tác động mạnh gây đứt rách vòng sợi, nhân nhầy chuyển dịch ra khỏi ranh giới, hình thành thoát vị đĩa đệm.
  • Di truyền: Nếu bố mẹ có đĩa đệm yếu do bất thường về cấu trúc thì con cái có nguy cơ bị thoát vị đĩa đệm cao hơn những người khác.

Triệu chứng bệnh thoát vị đĩa đệm

Trên cơ thể mỗi người, phần cột sống được chia thành 3 phần: cổ, ngực và lưng, bệnh thoát vị đĩa đệm thường xảy ra ở cổ và lưng, ít có trường hợp thoát vị đĩa đệm ở ngực. Bệnh thoát vị đĩa đệm cổ hoặc thắt lưng bắt đầu với những cơn đau mỏi ở vùng cổ hoặc thắt lưng, sau đó lan đến mông đùi và cẳng chân gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng vận động và những sinh hoạt thường ngày. Phần đông mọi người đều chủ quan, bỏ qua các triệu chứng thoát vị đĩa đệm, tự ý mua thuốc giảm đau để sử dụng. Tùy vị trí thoát vị, mức độ và thể thoát vị mà bệnh có nhiều triệu chứng khác nhau, tuy nhiên, bệnh thường có những biểu hiện như sau:

Các cơn đau lan xuống dần dần

  • Khi kích thích nhóm cơ, chẳng hạn như cúi người, hắt hơi, hoặc gắng sức làm việc thì sẽ thấy đau kịch phát, cơn đau tăng dần khi ngồi lâu, đứng lâu hoặc nằm sấp.
  • Với thoát vị đĩa đệm vùng thấp của lưng sẽ có biểu hiện như đau lưng, đau dọc dây thần kinh tọa, đau thần kinh đùi bì.
  • Với thoát vị đĩa đệm vùng cột sống lưng thì bạn sẽ cảm thấy đau ở cột sống lưng, cơn đau lan theo hình vòng cung ra trước ngực, dọc theo khoang liên sườn.
  • Với thoát vị đĩa đệm vùng cổ: cứng cổ, đau cổ, nhiều khi không quay cổ được, cơn đau lan ra vai, cánh tay, mất cảm giác từng vùng ở cổ tay, bàn tay, giảm lực cơ tay. Cơn đau tăng lên hay giảm xuống tùy theo cử động cổ tay.

Thoát vị đĩa đệm vùng cổ

  • Tại các vùng đau, có cảm giác kiến bò, kim châm hoặc tê cóng. Cơn đau có khi bộc phát dữ dội, khiến người bệnh phải nằm bất động về phía ít đau.
  • Khả năng vận động giảm, khó cử động thân người và vận động các chi. Khi bệnh tiến triển nặng, sẽ có hiện tượng mất cảm giác ở chân, teo cơ chân bên tổn thương, không tự chủ được việc đại tiện, tiểu tiện, liệt chi.

Biến chứng bệnh thoát vị đĩa đệm

  • Đau rễ thần kinh: Sau giai đoạn đau thắt lưng cục bộ, bệnh nhân sẽ bị đau rễ thần kinh do quá trình tổn thương kích thích rễ thần kinh. Các cơn đau này thường xuất hiện theo dải, kéo dài từ thắt lưng và lan rộng đến chân. Khi người bệnh ho, hắt hơi, đứng hoặc ngồi lâu hay di chuyển cũng khiến cơn đau gia tăng.
  • Rối loạn cảm giác: Tương ứng với những khoảng da có rễ thần kinh bị tổn thương, người bệnh sẽ bị rối loạn cảm giác nhất là cảm giác nóng, lạnh và xúc giác.
  • Rối loạn vận động: Người bệnh còn có thể bị bại liệt 2 chân do sự chi phối của rễ thần kinh.
  • Rối loạn cơ thắt: Biểu hiện lúc đầu là bí tiểu, sau đó người bệnh không tự chủ được việc tiểu tiện, thậm chí xảy ra tình trạng nước tiểu chảy rỉ ra do không thể giữ được.
  • Tùy theo vị trí bị thoát vị đĩa đệm mà bạn bị hội chứng đuôi ngựa theo các tầng thoát vị đĩa đệm. Người bệnh có thể bị rối loạn cơ thắt kiểu ngoại vi, rối loạn cảm giác hai chân từ khu vực bẹn trở xuống hoặc rối loạn cảm giác ở vùng đáy chậu, gây hạn chế một số động tác ở chân.

Cách chữa thoát vị đĩa đệm

Tùy theo giai đoạn bệnh và cơ địa, mà bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị thích hợp cho mỗi người. Thoát vị đĩa đệm có nhiều phương pháp điều trị, từ phương pháp nội khoa đến phương pháp ngoại khoa.

  • Phương pháp nội khoa

Đây là phương pháp phổ biến chiếm khoảng 70% liệu trình điều trị, thường được áp dụng khi chưa bị phồng lồi đĩa đệm. Mục đích của điều trị nội khoa là giảm đau, phục hồi chức năng vận động, đồng thời làm phần đĩa đệm bị thoát co bớt lại, giảm mức độ chèn ép rễ thần kinh.

Tùy theo mức độ nặng nhẹ mà bác sĩ sẽ chỉ định cho người bệnh dùng paracetamol hoặc steroid hay tiêm ngoài màng cứng quanh rễ thần kinh. Tuy nhiên, các loại thuốc này đều gây ra tác dụng phụ, vì vậy người bệnh cần tuân theo đúng phác đồ điều trị mà bác sĩ chỉ định để hạn chế tối đa sự ảnh hưởng đến dạ dày và các chức năng của gan hoặc thận. Bên cạnh việc dùng thuốc, có thể sử dụng các phương pháp vật lý trị liệu như kéo giãn cột sống, xoa bóp, cấy chỉ…

Sử dụng đai đeo

Bên cạnh sử dụng Tây y, thì người bệnh cũng có thể áp dụng Đông y để điều trị nội khoa. Ngoài việc dùng thuốc Đông y thì cũng có những biện pháp như châm cứu, bấm huyệt để tăng hiệu quả điều trị bệnh thoát vị đĩa đệm. Các biện pháp này sẽ tác động vào các huyệt ở cột sống để khí huyết lưu thông giúp tiêu viêm, giãn cơ, đưa các đĩa đệm bị lệch dần trở về vị trí bình thường. Ưu điểm của phương pháp chữa bệnh thoát vị đĩa đệm bằng Đông y đó là đi vào căn nguyên của bệnh chứ không chỉ là giảm các triệu chứng đơn thuần như Tây y. Tuy thời gian điều trị thường kéo dài hơn nhưng được đánh giá khá cao về hiệu quả, hạn chế tái phát và an toàn cho người bệnh.

  • Phương pháp ngoại khoa

Khi điều trị nội khoa thất bại, gây chèn ép rễ thần kinh cấp tính hay thoát vị đĩa đệm gây rách bao xơ thì sẽ được chỉ định điều trị ngoại khoa. Phẫu thuật ngoại khoa cũng có nhiều cách như mổ mở hoặc phẫu thuật ít xâm lấn, tùy vào từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ có chỉ định thích hợp.

Cách phòng tránh bệnh thoát vị đĩa đệm

  • Với những người làm việc văn phòng hay những công việc ngồi hoặc đứng nhiều thì sau mỗi giờ lao động cần dành ra thời gian để thay đổi tư thế làm việc và tranh thủ vận động nhiều nhất có thể. Khi có dấu hiệu đau, cần nghỉ ngơi, chườm nóng, tự xoa vuốt những chỗ đau, sáng dậy tập thoái quen xoa bóp toàn thân.
  • Khi chúng ta mang vác vật nặng, đĩa đệm rất dễ bị trật ra ngoài, vì thế bạn nên lao động vừa sức của mình và nhờ sự giúp đỡ khi cần thiết.
  • Làm việc đúng tư thế và tốt nhất là giữ cho cột sống luôn thẳng trong mội hành động, không thực hiện những động tác như vặn lưng hay nhấc vật nặng lên một cách quá đột ngột.
  • Sắp xếp thời gian tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày, bơi lội là môn thể thao rất tốt để phòng bệnh xương khớp nói chung và thoát vị đĩa đệm nói riêng.
  • Thiết lập chế độ ăn uống hợp lý, bổ sung nhiều canxi và vitamin cần thiết cho cơ thể nhất là omega3. Hạn chế thực phẩm giàu chất đạm để hạn chế sự đào thải canxi qua thận. Tăng cường ăn các loại rau củ tốt cho xương khớp để bảo vệ bao khớp và đầu xương, làm chậm quá trình lão hóa.

Với những chia sẻ trên đây, bạn cũng đã hiểu thêm về căn bệnh thoát vị đĩa đệm. Chúc các bạn luôn mạnh khỏe.

 

Loading...